trần tục
Học thuậtThân thiện
Một người đàn ông đang loay hoay với những việc trần tục như mua thức ăn và trả hóa đơn.
Định nghĩa
- Tính từ:
- Thuộc về thế giới của người phàm, thế giới vật chất đối lập với thế giới tâm linh, thần thánh: Chỉ những gì gắn liền với đời sống con người với những ham muốn, lo toan bình thường, không có tính chất siêu việt, thanh cao.
- Tầm thường, không thanh nhã: Chỉ những điều, những suy nghĩ hoặc hành động thiếu sự cao quý, thanh tao, chỉ chú trọng đến lợi ích vật chất hoặc dục vọng thông thường.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ta đã từ bỏ những ham muốn trần tục để tìm kiếm sự giác ngộ tâm linh. (Anh ấy đã từ bỏ những ham muốn thuộc về thế gian để tìm kiếm sự giác ngộ tâm linh.)
- Những toan tính trần tục về tiền bạc và địa vị khiến tâm hồn con người trở nên nặng nề. (Những tính toán tầm thường về tiền bạc và địa vị khiến tâm hồn con người trở nên nặng nề.)
- Cuộc sống trần tục với cơm áo gạo tiền đôi khi khiến người ta quên đi những giá trị tinh thần. (Cuộc sống phàm tục với những lo toan cơm áo đôi khi khiến người ta quên đi những giá trị tinh thần.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Lòng trần tục": chỉ tâm hồn, suy nghĩ còn nặng về vật chất, dục vọng, chưa được thanh lọc.
- Muốn tu hành, trước tiên phải gột rửa lòng trần tục. (Muốn tu hành, trước tiên phải gột rửa tâm hồn phàm tục.)
"Thoát tục" (trái nghĩa về mặt ngữ cảnh): thoát khỏi những hệ lụy, suy nghĩ tầm thường của cuộc sống thế gian.
- Phong cách sống giản dị, gần gũi thiên nhiên của ông ấy toát lên vẻ thoát tục. (Phong cách sống giản dị, gần gũi thiên nhiên của ông ấy toát lên vẻ thoát khỏi thế tục.)
Biến thể và từ gần giống
Trần gian (danh từ): thế giới của con người, cõi đời.
- Những nỗi khổ đau của trần gian. (Những nỗi khổ đau của cõi đời.)
Trần thế (danh từ): cõi đời, thế giới con người.
- Một bậc hiền triết am hiểu trần thế. (Một bậc hiền triết am hiểu cõi đời.)
Phàm tục (tính từ): (cách dùng tương tự) tầm thường, thuộc về người phàm.
- Những chuyện phàm tục không đáng bận tâm. (Những chuyện tầm thường không đáng bận tâm.)
Từ đồng nghĩa
- Phàm tục: tầm thường, thuộc về thế gian.
- Tầm thường: không có gì đặc biệt, cao quý.
- Thế tục: (thường dùng trong tôn giáo) thuộc về đời sống bình thường ngoài đời, đối lập với đời sống tu hành.
Từ trái nghĩa
- Thanh cao: trong sáng, cao quý.
- Siêu thoát: vượt lên trên những điều tầm thường.
- Tâm linh: thuộc về đời sống tinh thần, tôn giáo.
- Thánh thiện: rất đạo đức và trong sáng, như các vị thánh.
Thành ngữ liên quan
- "Trần sao âm vậy": (thành ngữ) Chỉ sự tương ứng giữa thế giới trần tục (dương gian) và thế giới âm phủ; việc gì xảy ra ở cõi trần thì cũng có thể xảy ra ở cõi âm. Thường dùng để nói về quan niệm nhân quả, báo ứng.
- Ông bà ta có câu "Trần sao âm vậy" để răn dạy con cháu sống phải biết giữ đạo đức. (Ông bà ta có câu "Trần sao âm vậy" để răn dạy con cháu sống phải biết giữ đạo đức.)
Một người đàn ông đang loay hoay với những việc trần tục như mua thức ăn và trả hóa đơn.
- Cg. Trần phàm. Nói sự thường tình, không thanh nhã của cuộc đời.